- Kinh nghiệm nhận biết các thông số tủ lạnh, máy lạnh

Những kinh nghiệm thực tế về các thông số trong làm nghề điện lạnh

Mức tiêu hao điện năng của máy lạnh – tủ lạnh :

A1. Về máy lạnh (thấp nhất là lọai 0.5HP)

+ HP (sức ngựa) / Kw/h (trị số điện năng tiêu thụ trong 1giờ) / W công suất riêng của Compressor ( ko tính các thiết bị khác kèm theo)

+ 0.5HP ~ 0.5Kw/h 375Woát

+ 1.0HP ~ 1Kwh ~ 750Woát (chuẩn)

+ 2.0HP ~ 2Kwh ~ 750x2 = 1500Woát

A2. Về tủ lạnh (thấp nhất là 1/18HP).

+ HP (sức ngựa) / Kw/h (trị số điện năng tiêu thụ trong 1giờ) / W công suất riêng của Compressor ( ko tính các thiết bị khác kèm theo)

+ 1/18HP ~ 18h/Kw

+ 1/10HP ~ 10h/Kw ~ 85Woát

+ 1/8HP ~ 8h/Kw ~ 100Woát

+ 1/6HP ~ 6h/Kw ~ 120-125Woát

+ 1/4HP ~ 4h/Kw ~ 180-185Woát

------------------------------------

B. Chuẩn cho CB (cầu dao), dây điện đi cho máy lạnh thì được phân bố như sau (tính theo chuẩn dây 1 lõi CADIVI)

+ 1.0HP dây 1.2 xài CB 10Ampe

+ 1.5HP dây 1.6 xài CB 10-15Ampe

+ 2.0HP dây 2.0 xài CB 20Ampe

+ 2.5HP - 3.0HP dây 2.5 xài CB 30Ampe

------------------------------------

C. Ổn áp cho máy lạnh :

- Cần xem mức Ampe chạy chuẩn của máy rồi tính toán để mua một ổn áp vừa phải, ko thiếu cũng ko dư cho thiết bị

- Đối với loại thiết bị Non-Inverter ( gọi chung là thiết bị ko tiết kiệm điện) thì khi bắt đầu hoạt động thì ban đầu sẽ có 1 dòng Start khá cao rồi nhanh chóng tụt về mức Ampe chuẩn của máy được thiết kế tuỳ theo công suất của từng loại. Chi tiết được liệt kê mức Ampe như sau :

** Về máy lạnh :

c1. Về dòng Compressor với cấu tạo kiểu Gale

HP ( sức ngựa / công suất của máy ) / Dòng Start ban đầu / Dòng Ampe tiêu chuẩn ( Current Ampe )

+ 1.0HP / 18 - 20Ampe / 3.6 - 4Ampe

+ 1.5HP / 25 - 31Ampe / 5.5 - 6.5Ampe

+ 2.0HP / 38 - 42Ampe / 8 - 11Ampe

c2. Về dòng Compressor với cấu tạo kiểu Piston

HP ( sức ngựa / công suất của máy ) / Dòng Start ban đầu / Dòng Ampe tiêu chuẩn ( Current Ampe )

+ 1.0HP / 30-32Ampe / 4-4.5Ampe

+ 1.5HP / 36-56Ampe / 5.5 - 6.5Ampe

+ 2.0HP / 60-62Ampe / 10-11.5Ampe

** Về tủ lạnh :

-Hầu hết tất cả cả model tủ hiện tại đều theo chuẩn Compressor Piston

// HP ( sức ngựa / công suất của máy ) ~ Dung tích tủ / Dòng Start ban đầu / Dòng Ampe tiêu chuẩn ( Current Ampe ) //

+ 1/12HP ~ 50-80 lít / 2-2.4Ampe / 0.4 – 0.5Ampe

+ 1/10HP ~ 100-140 lít / 2.4 – 3.2Ampe / 0.7 – 0.8Ampe

+ 1/8HP ~ 120-160 lít / 3.4 – 4Ampe / 0.8-0.9Ampe

+ 1/6HP ~ 160 – 180 lít / 4 – 5.5Ampe / 0.8 – 1Ampe

+ 1/4HP ~ 220 – 400 lít / 6.5 – 9A / 1 – 1.3mpe

+ 1/3HP ~ > 400 lít / 10 – 15Ampe / 1.8 – 2.3Ampe

Với Inverter thì mức Ampe chỉ dao động từ 0 – MaxAmpe Current (tức không có dòng Start ) . Cho nên khi lựa chọn ổn áp cho dòng Inverter chỉ dựa vào mức MaxAmpe của thiết bị mà lựa chọn là đủ. Vd : máy Inverter 1.0HP chạy Max Ampe là 4A => chỉ cần mua loại 1KVA ~ 5A là đủ

---------------------------

Khái niệm cơ bản về 2 dòng máy lạnh Inverter và Non-Inverter

A. Inverter :

- Khái niệm Inverter đơn giản là thiết bị có khả năng tiết kiệm điện nhằm tránh những hao phí không đáng khi sử dụng. Toàn bộ thiết bị được kiểm soát bằng board mạch sử dụng công nghệ biến tầng. Nói chính xác hơn là board mạch điều khiển tầng số Hz (50Hz – 60Hz) ở mức dao động từ 30-90% khả năng vận hành của máy.

- Sau đây là 1 vài ưu và khuyết được liệt kê như sau :

1. Ưu :

+ Nói đến Inverter (công nghệ biến tần) là trước tiên phải nói đến khả năng tiết kiệm điện vốn là sở trường của dòng này. Mức tiết kiệm điện dao động từ 30 – 90% điện năng so với loại máy cùng công suất nhưng ko có khả năng tiết kiệm điện (dòng Non-Inverter). Về khoản tiết kiệm điện này nếu so sánh với số tiền thanh toán hằng tháng chỉ bằng 1/3 so với dòng Non-Inverter thông thường. Mức tiết kiệm điện tùy thuộc phải bộ board mạch được thiết kế kèm theo đồng bộ. Hiện nay về máy lạnh dân dụng thì Toshiba có khả năng tiết kiệm điện cực đỉnh đạt huy chương và ..... 95% !!! Một con số cực kì ấn tượng và thầm mơ ước và tất nhiên là giá thành của Toshiba không hề rẻ và dĩ nhiên là công nghệ đỉnh nhất hiện nay vẫn là của Nội Địa Japan . Nhật Bản có đặc điểm là họ luôn luôn được sử dụng công nghệ trước và sau đó công nghệ cũ này lạc hậu thì họ mới bán sang các nước Châu Âu và đến Châu Á. Do đó chất lượng và giá tiền thì mắc nhất vẫn hàng hàng Japan > EU > Asian .

+ Điều đáng chú ý nhất là khả năng duy trì nhiệt độ phòng cực kì ổn định. Luôn duy trì được mức temp được Set sẵn trên Remote. Điều này sẽ khiến bạn không cảm thấy quá nóng hay quá lạnh khi xài công nghệ này. Đặc biệt là luôn tạo không khí dễ chịu và máy vận hành ở mức êm, yên ắng nhất ngay cả khi bạn ngủ.

+ Nhằm nâng cao tính chuyên nghiệp cũng như những tính năng vượt trội về điều hoà không khí thì hiện nay máy lạnh dân dụng có trang bị thêm các tính năng như khử mùi (plasma), tạo ion giúp cho bầu không khí trong phòng bạn trở nên trong sạch và dễ chịu hơn hay gắn thêm bộ phận cung cấp gió ngoài lấy Oxy tươi (tuy nhiên chỉ áp dụng với môi trường sạch đồng quê)

+ Rất thích hợp cho người dùng nhạy cảm về nhiệt độ và cho những bé sơ sinh (nhiệt độ an toàn cho bé ở mức 28-29*C luôn luôn chính xác)

+ Cho phép chạy ở mức 120-125% công suất khi phòng chưa đủ lạnh trong vòng 45-1h . Sau hi đủ lạnh thì sẽ giảm ở mức 50-75% công suất tùy theo bộ biến tầng kiểm soát. Chính vì có khả năng OverLoad cao nên máy sẽ dễ hỏng hóc hơn nếu chạy lâu trong tình trạng nhiệt độ phòng không xuống nổi (hoặc vô tình Set Temp trên Remote ở mức quá thấp ~ 16-18*C , do phòng ngủ không bao giờ xuống nổi 22*C nên dù Set dưới mức này cũng vô dụng). Hiểu nôm na ra là bạn đặt yêu cầu lạnh hơn nữa nhưng máy chạy PowerFul hoài không nổi thì bộ Board sẽ mau hư

2. Khuyết :

+ Vì là dòng điều khiển hầu hết bằng các vi mạch điện tử nên máy rất khó chịu về điện áp. Điều kiện ban đầu khi lắp đặt máy là bạn phải đáp ứng đúng chuẩn điện áp mà nhà sản xuất đề ra +- 5% . Cho nên khi lắp đặt Inverter bạn phải xác định được điện áp nguồn phải ở mức ổn định (có thể gắn ổn áp nếu cần thiết)

+ Vì là dòng điều khiển hầu hết bằng các vi mạch điện tử nên sẽ dễ hỏng hóc khi gặp thời tiết quá khắc nghiệt như cái nóng ban trưa như thiêu đốt, những ngày nóng ẩm liên tục. Mặc dù được thiết kế lắp đặt bên ngoài trời nhưng bạn cần phải chú ý vì nó chẳng khác gì bộ PC cao cấp khi bị phơi mưa phơi nắng ngày đêm.

+ Tỉ lệ sửa chữa thành công và linh kiện thay thế thấp do linh kiện mới ko có mà chỉ là linh kiện cũ sàng lọc lại cho nhau. Cụ thể hơn là nhà cung cấp hiện nay hầu hết chỉ bán nguyên máy chứ ko bán linh kiện lẻ.

+ Giá thành mắc gần gấp đôi so với loại máy Non-Inverter cùng công suất.

+ Không có khả năng chạy mức PowerFul quá lâu. Tức phòng phải đúng chuẩn, lạnh nhanh rồi máy giảm công suất lại thì mới bền. Càng chạy PowerFul bao lâu thì máy càng giảm tuổi thọ bấy lâu. => khả năng tiết kiệm điện chỉ thấy được 1 khi phòng đã lạnh. Do đó trước khi mua máy công suất như thế nào phải xác định rõ phòng ốc như thế nào mới mua tương ứng công suất được.

+ Đòi hỏi chế độ bảo trì liên tục, định kì nhiều lần trong năm. Trung bình ít nhất 03 lần/năm

+ Không cho phép chạy trong phòng có điều kiện quá tải so với công suất máy.

B. Non-Inverter :

- Dân thợ hay gọi là MONO. Máy chỉ có chạy ở 1 chế độ duy nhất là PowerFul, do đó nếu bạn Set Temp là 16* hay 24*C thì độ lạnh cũng như nhau. Không có khả năng tiết kiệm điện. Cách nhận biết rất rõ : ở bộ phận bên trong của UnitOutdoor không có mạch điện tử, chỉ bao gồm 1 cục Capacitor cho Compressor và 1 Capacitor cho FANMotor.

1. Ưu :

+ Chạy cực kì lì lợm (nếu cứ 03tháng vệ sinh/lần thì chỉ biết rửa chứ ko biết hư, rất ít hư )

+ Cho phép chạy quá tải ở thời gian cao hơn so với Inverter (nghĩa là Inverter chết trước nó, nó thì fải vài tháng sau mới ngủm)

+ Linh kiện, hỏng hóc rất dễ nhận biết, sửa chữa bảo trì cũng dễ nốt

+ Giá thành máy khá rẻ, tầm hơn 4tr là có 1 bộ mới toanh 1.0HP

+ Sinh ra để luôn luôn chạy ở mức PowerFul. Đáp ứng được nhu cầu chạy quá tải hay chạy trong phòng kích thước lớn hơn so với máy (nếu phòng quá lớn so với công suất máy thì ko được đâu àh nha)

2. Khuyết :

+ Không có khả năng tiết kiệm điện. Lúc nào máy cũng chạy ở mức PowerFul

+ Do chỉ có duy nhất 1 con Sensor cảm ứng trên UnitIndoor nên Compressor dễ hỏng nếu bạn Set Temp Remote quá gần với nhiệt độ ban đầu của phòng . Vd : nếu temp phòng ban đầu của bạn là 30*C thì tốt nhất nên để ở mức 24-27*C . Nhằm hạn chế máy chạy ở tình trạng cúp tắt liên tục, có thể gây chết Compressor bất cứ lúc nào.

+ Đòi hỏi dây tải nguồn phải lớn do có trị số dòng Ampe rất cao. Trung bình thấp nhất phải dây 1.2mm đủ tải cho 1.0HP

----------------------

Cơ bản về Tủ lạnh

- Qui trình của tủ lạnh là quy trình khép kín. Toàn bộ các ống dẫn bên trong đều được hàn kín, ko có 1 khe hở nào làm cho khí Gas lọt ra được.

. Tủ lạnh cũng phân ra làm 2 loại :

1. Tủ Coil ( tủ đóng tuyết ) :

- Cấu tạo đơn giản chỉ bao gồm Compressor – Giàn nóng (bộ phận giải nhiệt cho Gas khi bị nén ở áp lực cao) – Thermosta cảm ứng ngắt mạch cho Compressor khi tủ đạt được độ lạnh cần thiết ( nút xoay tròn chỉnh temp trong tủ )

2. Tủ quạt ( tủ không đóng tuyết )

- Do nhu cầu sử dụng ngày càng cao nên loại tủ này được thiết kế theo tiêu chuẩn Automatic từ A- Z. Bạn chỉ cần bỏ đồ ăn, thức uống vào rồi lấy ra mà ko cần phải lo tủ bị đóng tuyết hay tủ có mùi hôi do không khí bên trong ko được lưu thông.

- Vì được thiết kế có thêm FAN – nhằm mục đích tạo luồng không khí lạnh đều trong tủ, không làm cho thức ăn/đồ uống bị ôi thiu. Giúp bảo quản đồ được lâu hơn. Ngoài ra còn có thêm các sensor và bộ timer hẹn giờ – nhằm mục đích xả đá thừa bám đọng lâu ngày ngay trên ngăn đá giúp cho tủ lấy độ lạnh nhanh hơn và gọn gàng hơn ngay khi bạn không rãnh tay để xã đá như loại tủ không đóng tuyết.

--------------------

Những điều cấm khi đã sử dụng tủ lạnh

+ Đối với các loại tủ cấm dùng các vật nhọn như dao, dùi, để nạy đá hoặc cạy cho đồ dơ ra. Vì điều này ko khéo làm thủng giàn Coil => thủng là coi như mình đã "kết liễu" em nó đấy . Nếu lỡ bị thủng rồi thì cứ chuẩn bị tinh thần mua tủ mới hoặc cho làm lại với giá tiền cắt cổ ~ 5-800k mà lúc làm xong "dung nhan" em nó cũng chả lành lạnh gì .

+ Các phích cắm phải thật chắc chắn, nếu tốt thì chơi riêng cho nó 1 cầu dao tầm 10A là đủ, tốt hơn nữa thì sắm 1 cái Relay trễ mạch hoặc ổn áp có mạch trễ khi điện bị ngắt (như vậy cho máy có tgian để hồi toàn bộ lượng Gas khi bị ngắt đột ngột).

+ Một khi cắm trực tiếp (cắm phích thẳng vào ổ cắm), cấm cắm theo kiểu rút ra rồi lại rút vào liên tục, như vậy chẳng khác nào làm cho máy bị Shock điện gây hư hỏng mát dây bên trong

+ Khi xê dịch tủ ngòai kiểu bê thẳng đứng thì lúc cắm lại nên để yên trong vòng ít nhất 30min (tgian an toàn) để máy dồn Oil (nhớt cho Compressor) về đúng vị trí. Như vậy để tránh chuyện tủ bị ngẹt (ko lạnh)

+ Tuyệt đối không che kín, không để áp sát tường che bít những mặt gián nóng xung quanh tủ. Vì do được thiết kế giàn nóng chìm trong vỏ tủ nên bị hạn chế về giải nhiệt cho nên cần giữ khoảng cách xung quanh vỏ tủ. Chỗ nào nóng thì chỗ đó đừng che bít hay áp sát tường/tủ là OK

Cách khắc phục và cách bảo quản máy : (cần fải biết)

+ Thông thường theo ý nghĩ của người xài máy lạnh rất bị hạn chế, thường mắc fải 1 số sai lầm như sau :

* Về máy lạnh :

1. Mua hàng mới / cũ xài cả năm trời chả thèm vệ sinh hoặc bảo trì gì ráo : điều này sẽ khiến đuôi nóng (unit outdoor) giải nhiệt kém gây hư hỏng nặng, mà điều này là tối kị của điều hòa.

- Đối với hộ gia đình thì trung bình 3-4 tháng/ bảo trì 1 lần ( chạy 3-6h/ngày)

- Đối với văn phòng hành chánh thì từ 2-3 tháng / bảo trì 1 lần ( luôn chạy 8-10h/ngày)

- Đối với phòng kinh doanh internet hay bưu điện, show room, văn phòng nơi có nhiều bụi bặm, bụi vải thì 1 tháng/ bảo trì 1 lần

- Thông thường cứ 3tháng vệ sinh/lần. Cách rửa thủ công mà người nhà có thể làm là tháo 2 miếng lưới ở giàn lạnh ra rửa tạm thời (lưới sạch khiến gió rút vào mạnh để đẩy hơi lạnh ra ngoài tốt hơn). Còn về fần đuôi nóng thì nhà ai có vòi nước hoặc máy bơm rửa với lực mạnh thì có thể xịt thẳng vào đuôi nóng dưới góc từ 70-90* , xịt xéo quá thì khiến giàn nóng bị móp gây giải nhiệt kém (lúc đó fải lôi ra khưi cho thẳng àh)

2. Một khi máy có dấu hiệu lạnh kém hoặc ko lạnh (bật trong 30min) thì nên tắt cầu dao ngay và kêu thợ sữa chữa tới xem xét : nguyên nhân Gas bị xì đâu đó hoặc quạt đuôi nóng bị hư / hư capa gây ko lạnh. Điều này để lâu khiến Compressor chạy với Temp wá cao gây đứt mát dây => khỏi cứu luôn

3. Máy 02 cục thuộc loại xài Van nên ko thể kín tuyệt đối, chỉ ở mức tương đối nên cho phép xì Gas ở mức giới hạn. Thông thường thì máy tốt tầm 06tháng bơm Gas/lần hoặc 1năm/lần. Còn những máy mới xài 1-2 \tháng mà fải bơm Gas 1 lần thì nên coi lại đường ống hoặc Van nào đó bị rò rỉ (vấn đề này cần chấn chỉnh ngay vì Gas xì khiến máy chạy ở tình trạng OverHeat => gây hỏng mát dây )

4. Do khả năng tải Ampe là rất cao nên đòi hỏi điểm tiếp xúc điện phải tốt, ko được lỏng lẻo. Chắc cú thì phải xài CB riêng cho máy lạnh hoặc phích cắm nhưng là loại lớn. Mức chịu tải Ampe thấp nhất của máy lạnh luôn là ở 4Ampe mặc định, khả năng Start khi máy chạy sẽ ở mức thấp nhất là 20A cho 3-10s .

- Đây là điều kiện ban đầu mà nhiều người tiêu dùng ko để ý và cũng là điều khiến máy dễ hỏng hóc nhất do điện áp chập chờn trong khi máy hoạt động.

* Về tủ lạnh :

1. Thông thường phích cắm zin theo máy của tủ lạnh nó khá nhỏ. Tưởng chừng có thể cắm vào ổ cắm dân dụng chắc ăn nhưng ..... điều đó là hoàn toàn sai lầm. Hầu hết 90% tủ lạnh hư Compressor là do vấn đề phích cắm ko chặt, lỏng lẻo khiến Compressor rơi vào tình trạng cúp tắt liên tục gây hỏng mát dây bên trong. Nhận biết rõ vấn đề này thì nhìn vào ổ cắm có dấu hiệu bị nóng và khè thì đây là tín hiệu điện bị chập chờn trong lúc khởi động, cần phải thay Jack cắm khác chắn chắn hơn sớm.

- Tủ lạnh tuy có dòng Ampe chạy thấp nhưng nhược điểm lớn của Compressor cho tủ lạnh khó start hơn so với Compressor của máy lạnh. (Do chi tiết kĩ thuật làm của tủ quá nhỏ, nhỏ hơn gấp 2-3 lần so với chi tiết làm của máy lạnh). Thế nên để riêng cho tủ 01 cái CB riêng hoặc thay ngay 1 phích cắm loại tốt, dính chặt ko được lỏng lẻo khi cắm vào ổ cắm.

2. Khi xê dịch tủ trong quá trình vận chuyển thì tránh bê ngược tủ. Khi đã cố định vị trí đặt tủ thì cứ để yên tủ ít nhất 10-15min rồi hãy cắm điện. Nhằm cho lượng Oil đổ lên trên giàn ống trở về lại bên trong Compressor, tránh gây nghẹt hoặc hỏng bơm của Compressor.

3. Đối với loại tủ đóng tuyết (ko có FAN) thì khi xả đá tủ tuyệt đối không dùng bất kì vật nhọn nào chọt, cạy đá bên trong. Nhằm tránh tình trạng thủng giàn lạnh bên trong. Một khi bị thủng thì khả năng .... thay tủ mới gần như là 90% :kinhdi:

4. Do được thiết kế giàn nóng chìm trong tủ nên khả năng giải nhiệt của tủ rất bị hạn chế. Cho nên những bề mặt xung quanh của tủ khi chạy thì sẽ phát ra hơi nóng. Những bề mặt này ko được che đậy cũng như quá áp sát tường gây kém giải nhiệt. Khoảng cách an toàn cách xa vỏ tủ xung quanh những mặt nóng này tốt nhất là ở mức 10-15cm.

5. Trong quá trình xài tủ thì các cửa tủ phải luôn được đóng kín, nếu roong xung quanh tủ bị hở thì phải thay ngay. Vì khả năng tủ chạy bền hay ko phụ thuộc vào tình trạng kín hay hở. Nếu bị hở thì sẽ khiến Compressor luôn chạy ở tình trạng quá tải, nếu xảy ra quá lâu thì bộ cơ bên trong Compressor sẽ nhanh chóng hao mòn khiến tủ kém lạnh và dần .... cháy mát dây hoặc yếu bơm

Kích thước phòng tương ứng với công suất máy

* Tính tròn với phòng không bị nóng, không bị thoát nhiệt. Khả năng giữ nhiệt trong phòng là tối đa, ít thiết bị phát nhiệt.

- 30-35 m3 = 1.0HP

- 45-55 m3 = 1.5HP (trên thực tế chỉ là 1.25HP)

- 75-90 m3 = 2.0HP (trên thực tế chỉ là 1.75HP)

* Đối với phòng bị ánh nắng ban trưa chiếu trực tiếp thì lượng nhiệt tiêu hao đó là mất gần như 0.5HP. Cho nên cùng với diện tích phòng theo quy chuẩn ban đầu ta cộng thêm 0.5HP

- 30-35 m3 = 1.0HP + 0.5HP = 1.5HP

- 45-55 m3 = 1.5HP (trên thực tế chỉ là 1.25HP) + 0.5HP = 2.0HP

- 75-90 m3 = 2.0HP (trên thực tế chỉ là 1.75HP) + 0.5HP = 2.5HP

----------------------------------------------

Những điều không nên, không cần thiết phải làm khi sử dụng máy lạnh

1. Khi máy lạnh hoạt động tuyệt đối không nên bật quạt hút gió, trừ trường hợp phòng bị hôi, có mùi lạ. Khi hết mùi thì nên tắt quạt hút gió ngay. Do khả năng làm lạnh của máy chỉ có giới hạn làm lạnh dần không khí ngay tại phòng, cho nên lượng khí nóng trong phòng được lạnh dần khi không khí được giữ kín.

2. Khi máy hoạt động tránh bật quạt bàn, quạt trần. Vì hơi lạnh luôn nằm ở bên dưới ( theo quy luật lạnh luôn ở dưới, khí nóng ở trên) và hơi lạnh ngày càng được dồn về bên dưới (ngay chỗ ta ngồi) thì bạn sẽ cảm nhận được lạnh ngay. Hơn là quạt thổi làm xáo trộn khí nóng lạnh khiến mình sẽ không có cảm giác lạnh buốt khi không bật quạt.

----------------------------------------------

Khoảng cách an toàn, quy chuẩn ống máy chạy ổn định giữa UnitIndoor và Outdoor

1. Độ cao chênh lệch nhau giữa Indoor và Outdoor là +/- 5-7m ~ 2 tầng lầu

2. Chiều dài ống đồng nối khoảng cách giữa Indoor và Outdoor không bị thất thoát nhiệt hao phí trên đường ống từ 3-5m. Nếu kéo dài 10m thì mức tiêu hao công suất lạnh sẽ bị giảm từ 15-30% tuỳ theo mức cách nhiệt tốt của đường ống.

3. Ống đồng theo quy chuẩn cho công suất máy tương ứng : (nếu đi sai sẽ xảy ra tình trạng máy chạy không ổn định, cụ thể là kém lạnh)

+ Ống cho 1.0HP : chuẩn 6 + 10 Có hình bên dưới Topic)

+ Ống cho 1.5HP - 2.0HP : chuẩn 6 + 12 (Có hình bên dưới Topic)

- Vài thông tin chi tiết về các loại Gas được sử dụng phổ thông hiện nay.

1. Gas 12 ( R12 ) : có trị số nén là 88-90 Psi ở nhiệt độ 30*C

- Là loại gas dùng phổ biến nhất trong các loại tủ lạnh đời cũ. Tính chất hoá học có Toxic (độc) nhẹ. Gặp lửa xúc tác gây cháy có lửa màu xanh lá và toả mùi rất hắc (bình thường hít phải cũng thấy hôi rồi). Có thể gây choáng và nhức đầu nếu hít nhiều.

- Do tính chất độc hại và gây nguy hiểm cho tầng Ozon nên hiện nay đã có nhiều loại Gas thay thế cho R12 Vd : R134a, Mr.86, Mr.88

2. Gas 22 ( R22 ) : có trị số nén là 158-160 Psi ở nhiệt độ 30*C

- Là loại gas dùng phổ biến trong máy lạnh, máy điều hoà hiện nay. Có tính chất Toxic nhẹ tuy nhiên nếu cháy sẽ gây độc khi hít phải. Gây hại cho tầng Ozon và dần được thay thế bằng loại GasR410a. Tuy nhiên về giá thành cho máy đồng bộ thay thế R22 = R410a này còn quá mắc nên chưa thể đại trà được.

3. Gas134a (R134a) : là loại Gas thay thế cho R12. Cho nên có trị số nén tương đương ~ 90Psi at 30*C

- Dùng phổ biến cho nhiều loại tủ lạnh dân dụng hiện nay. Do bị ràng buộc về an toàn môi trường nên các tủ dùng R12 giờ đây thay thế bằng loại R134a

4. Gas 410a ( R410a ) : là loại Gas không gây độc, ko ảnh hưởng tới tầng Ozon. Hiện nay mình chỉ thấy ứng dụng của R410a trong các loại máy điều hoà Inverter là chủ yếu. Còn các loại phổ thông thường (Non-Inverter) thì chưa thấy xài R410a này.

-Trị số nén của R410a so với R22 là 1.6 => lấy trị số nén của R22 nhân cho 1.6 là ra trí số nén R410a (160 x 1.6 = 256 psi )

5. Gas 404 (R404) : dùng trong tủ cấp đông. Được thiết kế dành riêng áp dụng cho nhu cầu làm đông ở nhiệt độ âm sâu hơn thiết bị đông xài R12 và R134a.

6. Gas R600 : sử dụng trong tủ lạnh dòng cao cấp hiện nay. Được ứng dụng trong các tủ lạnh loại Inverter, đem lại hiểu quả giữ lạnh lâu hơn, tiết kiệm điện hơn so với dòng Gas cũ trước đó là R12 và R134a

-------------------- Thông tin chi tiết hơn như công thức hoá học, nhiệt độ âm của từng loại Gas sẽ được cập nhật sau ^^ ----------------------

1. Do Gas là thành phần làm lạnh của thiết bị cho nên chất lượng của Gas cũng ảnh hưởng tới độ lạnh. Với loại Gas có chất lượng tốt sẽ làm cho máy chạy lạnh sâu hơn, máy nhẹ tải hơn cũng đồng nghĩa với việc tiết kiệm điện hơn.

2. Tác dụng cụ thể và cách hiểu để so sánh từng loại Gas :

+ Với cùng 1 loại Gas nhưng không cùng 1 nhà sản xuất làm ra thì chất lượng đã khác nhau. Nói dễ hiểu hơn vd như cùng 1 tên loại Beer nhưng ta có rất nhiều hãng làm Beer như "Sài gòn, Ken, Tiger v.v..."

+ Nhà sản xuất Gas có chất lượng xịn nhất hiện nay (theo mình biết và thử nghiệm nhiều loại và so sánh chung với nhau). Cho độ lạnh cực sâu, làm cho máy chạy êm hơn, máy chạy tiết kiệm điện hơn. Dẫn đầu khu vực là Dupont của USA ! Không đối thủ cho loại Gas xịn nhất hiện nay. Tuy nhiên hiện nay Dupont nhái của China đại trà có chất lượng rất kém nên được sử dụng thay thế tạm thời là HoneyWell của USA

+ Theo sau đó là một số hãng với chất lượng thấp hơn nhưng được số đông ưa chuộng do giá thành rẻ hơn nhiều so với Dupont. Được liệt kê vài tên tuổi Gas như sau : Forance , Snowice, Sunair, R22 or 12 của Indian (noname, chỉ có ghi trên vỏ chai là R12 hoặc 22 rồi có thêm chữ Made in Indian. Không xác định được của hãng nào) . Nếu so sánh trong 4 loại Gas trung bình này thì mức độ tốt được tính như sau : 1. Forance, 2. Snowice, 3. Made In Indian 4. SunAir

+ Bèo nhất là loại Gas cũ được tái chế lại (Gas được sử dụng rồi được lọc lại). Vì là đã qua sử dụng và tái chế nên chất lượng bị giảm tới mức ko thể bình luận thêm gì được nữa. Dính phải loại Gas này thì máy lạnh kém, chạy rần (do phải nạp quá nhiều lượng Gas khiến máy bị tình trạng ì), chạy mức Ampe cao nên hao điện hơn.

+ Cái cuối cùng có thể bình luận cho sự khác biệt về các hãng làm Gas với nhau là tỉ lệ chênh lệch độ lạnh của nhau dao động từ mức 5-20% . Cụ thể hơn khi được sử dụng thì mức tải Ampe giảm từ 0,5 - 1Ampe => giảm khả năng hao phí tối đa P = U x I ~ 220vol x 1Ampe = 220W cho 1h tiêu thụ

=> Kết luận :

- Gas là 1 loại hỗn hợp khí và có sự "hao mòn" hay còn gọi là mất dần khả năng làm lạnh khi xài về lâu. Tuổi thọ trung bình cho 1 lần xài Gas nằm trong khoảng 2-3 năm là độ lạnh giảm đi đáng kể.

- Cách nhận biết và tỉ lệ người xài Gas xịn là rất thấp do Gas thuộc về bộ phận kĩ thuật và giá thành chênh lệch nhau khá nhiều nên số đông dân kĩ thuật chỉ dùng loại Gas phổ thông mà thôi. Tuy nhiên nếu trong vài trường hợp đặc biệt nếu cần thiết thì vẫn có người xài Gas xịn. Nhất vẫn là Dupont .... chưa có đối thủ

Thông tin liên hệ: CTY TNHH KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TUẤN NGUYỄN

VP: 73/12 Đường An Nhơn, Tân phú 1, Tân Bình, Dĩ An, Bình Dương.

XƯỞNG: NGÃ TƯ MIẾU ÔNG CÙ, ĐƯỜNG DT 743, THUẬN AN, BD

H ọc t ại: 272G/2 KP 1B, P AN PHÚ, THUẬN AN, BD

HOTLINE: 0933.102.666 gặp Thầy TUẤN, FAX: 06503 777547

Email: congtytuannguyen@yahoo.com

Website: www.daynghetuannguyen.com www.tuannguyenvn.com